Thứ Hai, 20 tháng 7, 2015

Session 1.2: Cung-cầu

PAID CONTENT: COPY PROHIBITED



Session 1.2: Cung-cầu

(1.2.1) Nhucầu

§[1.2.1.1]

Nhucầu (demand, aka D), còn gọi cộclốc là cầu, chỉ sốlượng hànghóa hoặc dịchvụ mà người-tiêudùng (end-user/consumer) muốn mua và có khảnăng mua, trong khoảng thờigian nhấtđịnh, tại mức giá nhấtđịnh.

Nhucầu thịtrường (market demand) là tổng nhucầu cánhân (individual demand).

Nhucầu thịtrường, thì bọn bầnnông chúngta thường ướclượng dựa trên nhucầu cánhân, và/hoặc căncứ sốliệu thốngkê.

Chảdụ, mỗi giađình nhândân Hanoi dịp Tết âmlịch mua trungbình 3Kg thịt ông lợn vỉahè. Hanoi có tổngcộng quãng 1 triệu giađình, 20% số đó cắn Tết nơi dulịch hoặc trốn phố về quêmùa.

Vậy, nhucầu lợn vỉahè Tết năm nay của thịtrường Hanoi bằng quãng 3*1,000,000*(80/100) = 2,400 tấn.

Theo báocáo thốngkê, lượng lợn Hanoi tiêuthụ Tết năm ngoái bằng 2,900 tấn. Dựđoán năm nay chắc không nhiều thayđổi.

Hai consố trên, tuy khác nhau, nhưng đều cóthể sửdụng, dưới nhãnquan kinhtếhọc.

Tuynhiên, bọn hànlâm chúngnó không dễdãi thế. Mời đọc tiếp.

§[1.2.1.2]

Quyluật cơbản của nhucầu là: giá tăng thì nhucầu giảm, và ngược lại.

Quyluật này chưa chắcchắn đúng trong các trườnghợp:
(i) hànghóa a-la-mode, đồ hết mốt thì nhucầu giảm, mặckệ giá giảm hay tăng,
(ii) hànghóa luxury, đồ xaxỉ chẳng tuânthủ nguyêntắc nào,
(iii) hànghóa bầnnông, đồ bầnnông sometimes càng rẻ càng vắng khách.

Ngoài ra, phải giảđịnh các yếutố khác của hànghóa và thịtrường (vídụ chấtlượng, thuếmá, dịchvụ) là ổnđịnh.

§[1.2.1.3]

Các nhântố chủyếu ngoài giácả tácđộng đến nhucầu là:
(i) thunhập của người-tiêudùng (personal disposable income), Lừa không đú nhucầu với Mẽo,
(ii) sốlượng người-tiêudùng (population), đươngnhiên rồi người-đông-của-hiếm,
(iii) giácả các hànghóa liênquan hoặc tươngthích (price of related goods), chảdụ Galaxy rẻrúng thì nhucầu iPhone cũng giảm,
(iv) thịhiếu và sởthích của người-tiêudùng (tastes or preferences), đươngnhiên rồi,
(v) kỳvọng của người-tiêudùng (consumer expectations), chảdụ nhândân đoán iPhone sắp tăng giá thì nhucầu iPhone cũng tăng,
(vi) bảnchất hànghóa (nature of the good), chảdụ băng-vệsinh phải có nhucầu cao hơn sách lịchsử.

§[1.2.1.4]

Phươngtrình nhucầu (demand equation) là một biểuthức toánhọc thểhiện quanhệ giữa sốlượng nhucầu (aka lượng-cầu, quantity demanded) và các nhântố tácđộng đến nó.

Chảdụ như này:

D = f(P; R; Y)

Trong đó:

(D) là lượng-cầu muasắm một hànghóa,
(P) là giá của hànghóa đó,
(R) là giá của hànghóa liênquan,
(Y) là thunhập bìnhquân của nhândân.

Vídụ cụthể (bịa nhé), lượng-cầu sắm iPhone trong một tháng (D) của nhândân Hanoi tính như này:

D = 1,950-1.30*P-1.50*R+1.20*Y

Trong đó (1,950) là trịsố thuthập qua thựcnghiệm, (P) là giá bán lẻ iPhone, (R) là giá bán lẻ Galaxy, (Y) là lương côngchức tốithiểu, tính bằng USD.

Muốn biết nhucầu iPhone/tháng của Hanoi tại mức giá (P), cứ nhét mẹ dữliệu (R/Y) vào, là xong.

Chảdụ, với (R) bằng 400 Tơn, (Y) bằng 150 Tơn, chúngta có:

D = 1,950-1.30*P-1.50*400+1.20*150

Hoặc:

D = 1,530-1.30*P

Tươngđương:

P = (1,530-D)/1.30

Nếu bán iPhone giá 700 Tơn, thì lượng-cầu (D) sẽ bằng:

1,530-1.30*700 = 620 ông/tháng

Tăng giá lên 750, nhucầu sẽ giảm, bằng:

1,530-1.30*750 = 555 ông/tháng

Nếu muốn kích-cầu lên 800 ông iPhone/tháng, mà thunhập quầnchúng lẫn giá Galaxy không giảm, thì chúngta buộc giảm (P) xuống, bằng:

(1,530-800)/1.30 = 561 Tơn/chiếc

Đạikhái thế.

Làm cách nào lập phươngtrình nhucầu?

§[1.2.1.5]

Hàm nhucầu, aka hàm-cầu (demand function) chính là hàmsố f() trong phươngtrình nhucầu above.

Trong kinhtếhọc hiệnđại, bọn hànlâm sángchế rất nhiều hàm lằngnhằng. Tấtcả nhằm mụcđích tínhtoán nhucầu của bầnnông chúngta, và phụcvụ bọn tưbản.

§[1.2.1.6]

Đường-cong nhucầu, aka đường-cầu (demand curve), là đồthị biểudiễn quanhệ giữa giácả một hànghóa với lượng-cầu nó.

Như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Chiểu quyluật nhucầu (giá tăng thì nhucầu giảm, và ngược lại), đường-cầu thôngthường dốc trên xuống dưới.

Đường-cầu đôikhi không cong, mà thẳng:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Đường-cầu cho-thấy, lượng-cầu (biểudiễn trên trục hoành) phụthuộc mỗi giácả (biểudiễn trên trục tung). Vậy các nhântố khác đâu?

Các nhântố khác không nằm trên hai trục tọađộ, nhưng làm thayđổi vịtrí và hìnhdạng của đường-cầu.

Chảdụ, khi thunhập quầnchúng tăng, thì nhucầu tiêudùng tăng, dù giácả vẫn nguyênsi. Đường-cầu dịch qua bên-phải:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Đường-cầu biếndạng và dịchchuyển ra sao, thựcsự là vấnđề rất nghiêmtrọng.

§[1.2.1.7]

Xâydựng hàm-cầu không khó, nếu đường-cầu là một đường-thẳng.

Chảdụ theo sốliệu thịtrường, chúngta có sơđồ nhucầu (demand schedule) và đường-cầu như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Thì hàm-cầu sẽ là:

Q = x-(x/y)*P

Hay:

P = y-(y/x)*Q

Thay số vào:

Q = 35-(35/140)*P = 35-0.25*P

P = 140-(140/35)*Q = 140-4.00*Q

Khi giá (P) bằng $25, thì lượng-cầu (Q) sẽ bằng:

35-0.25*25 = 28.75

Đạikhái thế.

§[1.2.1.8]

Đường-cầu rờirạc (discrete demand curve), là đường-cầu của những hànghóa rờirạc.

Hànghóa rờirạc (discrete goods) là hànghóa mãi mới chạy được một ông, chảdụ bom nuke Mẽo, hoặc biệtthự Lừa.

Đường-cầu rờirạc đươngnhiên khó vẽ, khó phântích, cũng như hànghóa rờirạc đươngnhiên khó bán khó mua.

§[1.2.1.9]

Codãn của nhucầu (elasticity of demand) là phảnứng của người-tiêudùng khi các nhântố tácđộng (như thunhập, giácả hànghóa liênquan, etc) thayđổi. Chúng độtngột muasắm rầmrập như tránh bão, hoặc tựdưng dừng mẹ đéo mua gì.

Khi nhucầu thịtrường codãn, đường-cầu bỗng méomó hoặc xoaychuyển lungtung rất nhắngnhít:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Chúngta sẽ quay lại trong bài hànhvi tiêudùng.

(1.2.2) Cungứng

§[1.2.2.1]

Cungứng (supply, aka S), còn gọi cộclốc là cung, chỉ sốlượng hànghóa hoặc dịchvụ mà nhà-sảnxuất (producer) muốn bán và có khảnăng bán, trong khoảng thờigian nhấtđịnh, tại mức giá nhấtđịnh.

Cungứng hiểnnhiên trái mẹ nhucầu.

Cungứng thịtrường (market supply) là tổng cungứng doanhnghiệp (firm supply).

Cungứng ngắn-hạn (short-run supply) là cắn-xổi, khác cungứng dài-hạn (long-run supply) là cắn-chắc-mặc-bền.

§[1.2.2.2]

Quyluật cơbản của cungứng là trái mẹ quyluật cơbản của nhucầu: giá tăng thì cungứng tăng, và ngược lại.

Tấtnhiên cũng có ngoạilệ.

§[1.2.2.3]

Các nhântố chủyếu ngoài giácả tácđộng đến cungứng là:
(i) thuếmá (tax),
(ii) côngnghệ (technology),
(iii) giácả các hànghóa liênquan hoặc tươngthích,
(iv) giácả các yếutố sảnxuất, aka đầuvào (factor),
(v) sốlượng nhà-sảnxuất.

§[1.2.2.4]

Phươngtrình cungứng (supply equation) hoàntoàn tươngtự phươngtrình nhucầu, về ýnghĩa và giátrị.

§[1.2.2.5]

Hàm cungứng, aka hàm-cung (supply function) hoàntoàn tươngtự hàm nhucầu, về ýnghĩa và giátrị.

§[1.2.2.6]

Đường-cong cungứng, aka đường-cung (supply curve), cũng tươngtự đường-cầu, là đồthị biểudiễn quanhệ giữa giácả một hànghóa với kỳvọng cungứng nó (lượng-cung, quantity supplied) của nhà-sảnxuất. Khácbiệt cănbản là, đường-cung dốc ngược dưới lên trên:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Nhắc rằng, đường-cung (và cungứng nói chung) biểudiễn mongmuốn và khảnăng của người-bán, chứ không biểuhiện quátrình mua-bán thựctế.

§[1.2.2.7]

Xâydựng hàm-cung (ngắn-hạn) không khó, tươngtự hàm-cầu, nếu đường-cung là một đường-thẳng.

Chảdụ theo sốliệu thịtrường, chúngta có sơđồ cungứng (supply schedule) và đường-cung như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Thì hàm-cung sẽ là:

P = m+[(y-m)/x]*Q

Thay số vào:

P = 1.00+[(2.50-1.00)/15]*Q = 1.00+0.10*Q

Khi giá (P) bằng $5, thì lượng-cung (Q) sẽ bằng:

(5-1.00)/0.10 = 40

Đạikhái thế.

§[1.2.2.8]

Sậptiệm (shutdown) là hoàncảnh lầmthan khiến doanhnghiệp phải dừng sảnxuất.

Lúc đấy, doanhthu bán hànghóa (hoặc dịchvụ) thậmchí không bùđắp nổi chiphí biếnđộng. Nếu dừng sảnxuất, doanhnghiệp chỉ thiệthại chiphí cốđịnh, còn càng sảnxuất, càng lõm nặng.

Về lýthuyết, sậptiệm xảyra khi doanhthu cậnbiên MR thấp hơn chiphí biếnđộng bìnhquân AVC (average variable cost) tại quymô sảnxuất tốiưu.

Xínghiệp quantài trong tiết (1.1.5) đạt quymô sảnxuất tốiưu (aka MR=MC) với sảnlượng 6 hòm/tuần. Tại mức sảnlượng này, MR bằng 11.00 (mil/hòm). Nếu lúc đấy tổng chiphí biếnđộng VC (tiền mua gỗ, đinh, sơn, etc) của toàn xínghiệp lớn hơn 66.00 (mil/tuần), tức AVC>11.00 (mil/hòm), thì hehe, sậptiệm.

Điều này dễ hiểu. Tại quymô sảnxuất tốiưu, mà tiền bán thêm một quantài (MR=11.00) đéo bằng tiền mua đồ đóng nó (AVC>11.00), thì tăng hay giảm sảnlượng càng chết nữa. Sậptiệm chắcchắn.

Trong ngắn-hạn (short-run), khi doanhthu R (revenue) nhỏ hơn tổng chiphí TC (total cost), R<TC, hoặc giábán P (price) nhỏ hơn giáthành ATC (average total cost, aka unit cost), P<ATC, thì doanhnghiệp phải cânnhắc tạm ngừng hoạtđộng. Đây gọi là luật sậptiệm (shutdown rule):


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.2.2.9]

Đường-cung ngắn-hạn (short-run supply curve, SRSC) đươngnhiên là đường-cung của doanhnghiệp (aka nhà-sảnxuất) trong ngắn-hạn.

Trong ngắn-hạn, aka cắn-xổi, cungứng hànghóa phụthuộc rõrệt vào giácả, vậy SRSC tươngtự đường-cầu, và khác tuyệtđối đường-cung dài-hạn (long-run supply curve, LRSC), khi cungứng hànghóa ít phụthuộc giácả tứcthời, mà nhằm tới mụctiêu dài-hạn.

LRSC hầunhư thẳng-đứng:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Bọn hànlâm xácđịnh rằng, đường-cung ngắn-hạn của một doanhnghiệp cạnhtranh nghiêmtúc (perfectly competitive firm, PCF) chính là phần đường chiphí cậnbiên (marginal cost curve, MCC) nằm trên điểm sậptiệm (shutdown point, SP).

Như này, đoạn MCC màu xanh-lá chính là SRSC:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Chảdụ, một xưởng dệt mini chuyên dệt áo len, giá xuấtxưởng đồnghạng dựkiến 17.00 Tơn/chiếc. Chiphí tổnghợp như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Cột trái thểhiện quymô sảnlượng (chiếc/ngày).

Cột giữa thểhiện chiphí cậnbiên MC (Tơn/chiếc) tươngứng.

Cột phải thểhiện chiphí biếnđộng bìnhquân AVC (Tơn/chiếc) tươngứng.

Đồthị MC và AVC vẽ như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Đường doanhthu cậnbiên hiệntại MRo là một đường-thẳng, nằm ngang ở mức $17.00.

Đường-cung SRSC (aka S) là phần ngọn của đường MC, tính từ điểm sậptiệm SP.

Với giábán $17.00/áo, xưởng chả có xu lãi đéo nào, nhưng vẫn cốgắng xuất mỗi ngày 7 chiếc cầmcự.

Nếu giábán tăng thành $25.00, xưởng xuhướng xuất mỗi ngày 9 chiếc.

Vânvân.

Vậy, cungứng S {trong ngắn-hạn} của các doanhnghiệp {cạnhtranh đànghoàng} phụthuộc chặtchẽ vào chiphí cậnbiên MC.

Bọn cạnhtranh không đànghoàng (tỷdụ quốcdoanh độcquyền) đéo nói nhé.

Hãy nhớ cho kỹ.

(1.2.3) Giácả

§[1.2.3.1]

Cânbằng thịtrường (market equilibrium) là tìnhhuống khi giácả hànghóa đứng ở mức ngonlành khiến nhucầu muasắm của người-tiêudùng trùngkhớp mongmuốn bánchác của nhà-sảnxuất. Tức lượng-cung bằng mẹ lượng-cầu.

Mức giá đó gọi là giá cânbằng (equilibrium price), còn sảnlượng đó gọi là sảnlượng cânbằng (equilibrium quantity).

Như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Trên đồthị, đường-cầu và đường-cung cắt nhau tại điểm cânbằng.

§[1.2.3.2]

Điểm cânbằng của thịtrường luôn chuyểndịch, bởi đường-cầu và đường-cung cũng luôn chuyểndịch, khi các nhântố tácđộng thayđổi:
(i) giá hànghóa liênquan,
(ii) thunhập người-tiêudùng,
(iii) thịhiếu và sởthích,
(iv) côngnghệ sảnxuất,
(v) chiphí đầuvào,
(vi) thuếmá.

§[1.2.3.3]

Trạngthái dưthừa và thiếuhụt của thịtrường, còn gọi là thặngdư và khanhiếm (surplus and shortage), là trạngthái thịtrường không đạt cânbằng.

Chảdụ thịtrường nước Coke như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Tại mức giá $5.00/thùng, cả người-mua lẫn người-bán đều muốn giảiquyết một lượng hàng 300 thùng. Đấy là điểm cânbằng.

Giá tăng lên $6.00, nhucầu giảm mẹ còn 200, cungứng tăng mẹ thành 400, thịtrường thừa 200 thùng Coke. Chúngta nói, thặngdư mẹ 200 ông Coke.

Giá giảm xuống $4.00, nhucầu vọt lên 400, cungứng thụt về 200, thịtrường thiếu mẹ 200 thùng Coke.

Trong dưthừa hay thiếuhụt, người-bán đều điềuchỉnh giá để bán được hàng, hoặc kiếm thêm chút lãi, và người-mua sẽ chấpnhận ở mức đảmbảo nhucầu chúng. Thịtrường lại tìm tới cânbằng.

§[1.2.3.4]

Kiểmsoát giá thịtrường là côngviệc ưathích của các lãnhtụ. Chúng có hai phươngpháp kiểmsoát giá:
(i) trựctiếp,
(ii) giántiếp.

Kiểmsoát giá trựctiếp gồm 2 ngón:
(1) giá-trần,
(2) giá-sàn.

Kiểmsoát giá giántiếp gồm 2 ngón:
(1) thuếkhóa,
(2) trợcấp.

Giá-trần (price ceiling) ngăn giá thịtrường tăng quá một mức tốiđa quyđịnh, và vì thế, làm giảm lượng-cung, tăng lượng-cầu.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Giá-sàn (price floor) ngăn giá thịtrường giảm quá một mức tốithiểu quyđịnh, và vì thế, làm giảm lượng-cầu, tăng lượng-cung.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Cả giá-trần lẫn giá-sàn đều nguyhiểm, bởi chúng cóthể khiến thịtrường không baogiờ đạt cânbằng, và bóp-méo cả nhucầu lẫn cungứng. Tuynhiên nhândân cầnlao vẫn cóthể lợidụng chúng.

Khôngthể đặt giá-trần cao hơn giá cânbằng, hoặc giá-sàn thấp hơn giá cânbằng, vì vôdụng.

Và khi giá-trần thấp hơn giá cânbằng, thì thịtrường luônluôn thiếuhụt, đầucơ và buônlậu sinhsôi. Chính nó là Thiênđàng.

Còn khi giá-sàn cao hơn giá cânbằng, thì thịtrường luônluôn dưthừa, cả người-mua lẫn người-bán đều vỡ mồm.

§[1.2.3.5]

Thuếkhóa (taxes) có 3 chứcnăng:
(i) phânphối lại thunhập,
(ii) hạnchế sảnxuất hay tiêudùng something,
(iii) trấnlột tiền chitiêu công.

Thuếkhóa đẩy đường-cung dịch lên trên một khoảng đúng bằng tiền thuế. Đường-cầu không đổi.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Khi đường-cung dịch lên trên, giá cânbằng tăng từ P1 lên P2, khoảng tăng này thường nhỏ hơn khoảng dịchchuyển của đường-cung aka tiền thuế. Nghĩa là, cả doanhnghiệp và người-tiêudùng, nói chung, đều bị thuế vả lòi pha.

§[1.2.3.6]

Trợcấp (subsidies) chính là thuế âm (negative taxes), nên chứcnăng ngược mẹ thuếkhóa.

Nghĩa là, cả doanhnghiệp và người-tiêudùng, nói chung, đều cắn được chútxíu trợcấp.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(1.2.4) Bàitập

[1] Thuyếtminh ướclượng nhucầu tiêuthụ xăng hàng ngày của Saigon, Thaibinh, Vungtau, ở mức giá phổthông.

[2] Thuyếtminh ướclượng cungứng gạo hàng tháng của Lừa, Miên, Thái, ở mức giá phổthông.

[3] Sốliệu khaithác room-for-rent của Buzzus Building như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Cột #1 thểhiện đơngiá cho-thuê phòng.

Cột #2 thểhiện tỷlệ phòng trống (UR) tươngứng với các mức giá.

Nếu UR trên 60%, thì Buzzus sẽ chấmdứt khaithác, và trả cho chủ đầutư.

Nếu UR trên 50%, thì Buzzus sẽ cho đốitác chiếnlược sửdụng 50%.

Yêucầu:

(a) ướclượng mức giá hợplý,
(b) ướclượng mức giá tốiưu,
(c) ướclượng mức giá sậptiệm (ngưng hoạtđộng, trả chủ đầutư),
(d) nếu lãnhtụ quyđịnh giá-trần thuê vănphòng bằng $20.00/m2, thì sao,
(e) nếu lãnhtụ quyđịnh giá-sàn thuê vănphòng bằng $20.00/m2, thì sao,
(f) nếu lãnhtụ quyếtđịnh nã thuế tiêuthụ đặcbiệt 20%, thì sao,
(g) nếu lãnhtụ quyếtđịnh trợcấp $2.00/m2, thì sao.

[4] Xâydựng đường-cung ngắn-hạn SRSC cho sảnphẩm chủlực của chính côngty các cô.

[5] Thuyếttrình cáchthức xâydựng hàm-cầu cho chính doanhnghiệp các cô.

< CopyRight by AHTT FMBA >

Session 1.1: Vimô tổngquát

PAID CONTENT: COPY PROHIBITED



Session 1.1: Vimô tổngquát

(1.1.1) Kinhtếhọc tổngquan

§[1.1.1.1]

Kinhtếhọc (economics) là môn khoahọc xãhội nghiêncứu về kinhtế.

§[1.1.1.2]

Kinhtế, hay nền-kinhtế (economy), là guồng-máy của ông-người tìm-cách giảiquyết ba vấnđề:
(i) sảnxuất cái-gì,
(ii) sảnxuất thế-nào,
(iii) sảnxuất cho ai.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.1.3]

Kinhtế luôn gồm hai đốitượng cấuthành:
(i) chủthể kinhtế (economic actor),
(ii) cơchế kinhtế (economic mechanism, or economic system).

Chủthể kinhtế, thường được gọi lômcôm là người-ra-quyếtđịnh (decision-maker), baogồm bốn thànhphần, aka thànhphần kinhtế, hay khuvực kinhtế (economic sector):
(i) hộ-giađình (household),
(ii) doanhnghiệp (business),
(iii) chínhphủ (government),
(iv) hảingoại (foreign).

Kinhtếhọc cổđiển không xemxét sector #4 aka khuvực kinhtế hảingoại.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Bốn thằng sector này chính là các đốitượng quyếtđịnh ba vấnđề của một nền-kinhtế hiệnđại, đã nói tại mục §[1.1.1.2].

Chúng sẽ tranh-nhau cắn ba thịtrường trọngyếu:
(i) thịtrường sảnphẩm, aka thịtrường hànghóa (product market, or market-of-products),
(ii) thịtrường nguồnlực, aka thịtrường yếutố sảnxuất (resource market, or factor market, or market-of-factors),
(iii) thịtrường tàichính (finance market).

Trong thịtrường hànghóa, thì các hộ-giađình là người-tiêudùng (end-user). Chúng quyếtđịnh mua cái-gì, mua baonhiêu, tùy nhucầu (demand) của chúng.

Trong thịtrường nguồnlực, thì các hộ-giađình là chủnhân của các nguồnlực. Chúng quyếtđịnh cungcấp cái-gì, cungcấp baonhiêu, tùy khảnăng (supply) của chúng.

Các nguồnlực cơbản là:
(i) laođộng (labor),
(ii) vốn aka tưbản (capital),
(iii) đấtđai (land) và tàinguyên thiênnhiên (natural resources).

Doanhnghiệp, là bọn mua hoặc thuê các nguồnlực của các hộ-giađình, rồi tổchức sảnxuất hànghóa (product) hoặc dịchvụ (service), rồi bán sảnphẩm của chúng, cho chính các hộ-giađình.

Chínhphủ, là thằng điềuhòa quanhệ giữa hai đốitượng hộ-giađình và doanhnghiệp, phânphối-lại thunhập chúng. Cũng đôikhi, chínhphủ kiêm làm doanhnghiệp, vừa đá bóng vừa thổi kèn.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Cơchế kinhtế, là hệthống liênkết và phốihợp các thànhphần kinhtế, giúp nền-kinhtế vậnhành trơntru, gồm ba loạihình:
(i) kinhtế mệnhlệnh, aka kinhtế kếhoạchhóa tậptrung (command economy, or planned economy),
(ii) kinhtế thịtrường (market economy),
(iii) kinhtế hỗnhợp (mixed economy).

Kinhtế mệnhlệnh và kinhtế thịtrường, thì các cô biết mẹ rồi. Kinhtế hỗnhợp đươngnhiên là món hổlốn trộn hai thứ trên.

Nhượcđiểm kinhtế mệnhlệnh, là kìmhãm sảnxuất, càobằng phânphối và thunhập, kém hiệuquả.

Nhượcđiểm kinhtế thịtrường, là chạyđua lợinhuận thuầntúy, gây mất-cânbằng phânphối và thunhập.

Các nền-kinhtế lànhmạnh đều xài cơchế kinhtế hỗnhợp. Chínhphủ sẽ điềutiết thịtrường bằng mệnhlệnh và chínhsách, nhằm chỉnhđốn những lộnxộn mà nó không thích.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.1.4]

Kinhtếhọc vimô (microeconomics) là một phần của kinhtếhọc, nghiêncứu chủyếu về:
(i) mụctiêu của các thànhphần kinhtế,
(ii) nănglực chúng,
(iii) giớihạn chúng,
(iv) phươngpháp chúng.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.1.5]

Kinhtếhọc vĩmô (macroeconomics), trái-lại, nghiêncứu chủyếu về các phạmtrù trầmtrọng của nền-kinhtế, có tácđộng toàn xãhội, như tăngtrưởng, tiềntệ, lạmphát, thấtnghiệp.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.1.6]

Kinhtếhọc thựcchứng (positive economics) là gì mời gúc.

§[1.1.1.7]

Kinhtếhọc chuẩntắc (normative economics) là gì mời gúc.

§[1.1.1.8]

Kinhtế-chínhtrị (political economy) là gì mời gúc.

(1.1.2) Chiphí cơhội

§[1.1.2.1]

Chiphí kếtoán (accounting costs, or explicit costs) là các khoản chiphí bọn nhânviên kếtoán ghichép trong sổ của chúng.

Dù có hợppháp hay không, hữuhình hay vôhình, thì chiphí kếtoán vẫn là các khoản chi cụthể, rõràng, và thựctế.

Chiphí kếtoán gồm hai phânloại quen chính:
(i) chiphí cốđịnh, aka địnhphí (fixed costs),
(ii) chiphí biếnđộng, aka biếnphí (variable costs).

Chiphí cốđịnh, đạikhái là những khoản chiphí kinhdoanh hầunhư không thayđổi theo quymô sảnlượng sảnxuất. Tỷdụ tiền thuê vănphòng, nhàxưởng.

Chiphí biếnđộng, đạikhái ngược mẹ chiphí cốđịnh. Tỷdụ tiền mua vậttư, nhiênliệu.

Sao phải táchbạch chiphí cốđịnh và chiphí biếnđộng?

Mời gúc và tự trảlời.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.2.2]

Chiphí cơhội (opportunity cost) là giátrị của cơhội tốt nhất bị bỏ-qua khi đưa-ra một lựachọn kinhtế.

Bọn hànlâm nói, làm-kinhtế chính là quátrình lựachọn sảnxuất trên cơsở nguồnlực khanhiếm. Không khanhiếm thì cần đéo gì lolắng, bởi các cô đang tọa nơi thiênđàng.

Vậy, làm-kinhtế thựcchất là quátrình phungphí liêntục các chiphí cơhội. Chọn cái này mất mẹ cái kia.

Khi các cô quyếtđịnh cất tiền vào két-sắt thayvì gửi ngânhàng, thì chiphí cơhội là khoản tiền-lãi ngânhàng đáng-nhẽ các cô được hưởng.

Hoặc khi các cô quyếtđịnh trồng hoa trên ruộng lúa của mình, thì chiphí cơhội là lượng thóc đáng-nhẽ các cô sẽ thuhoạch, nếu các cô trồng lúa.

Vậy, cóthể nói, làm-kinhtế cũng là quátrình cânnhắc sosánh các chiphí cơhội.

Khi cânnhắc chiphí cơhội, các cô phải quantâm ba khíacạnh kinhtế:
(i) sự khanhiếm, aka khanhiếm nguồnlực (scarcity),
(ii) tính hiệuquả, aka hiệuquả kinhtế (efficiency),
(iii) mức cânbằng của chúng.

Như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.2.3]

Chiphí cơhội không đongđếm bằng Ông Cụ, hay Ông Tơn. Bởi nó không là tiền, mà là một sosánh, thểhiện sốlượng hànghóa No1 bị hysinh để tậptrung sảnxuất một đơnvị hànghóa No2.

Chảdụ, ruộng lúa của giađình các cô cho 5 tấn thóc mỗi năm. Các cô thấy năngsuất đó kém, thóc thì rẻ quá.

Các cô bèn chia-đôi ruộng, lấy một nửa trồng hoa. Nhà các cô có 6 laođộng, chia-đôi luôn. Vốnliếng cũng chia-đôi mẹ.

Khi chia-đôi, nửa ruộng trồng lúa cho 3 tấn thóc. Năngsuất cao hơn, bởi các cô đã tậndụng hoànhảo lựclượng 3 laođộng hiện có.

Nửa ruộng trồng hoa cho các cô thuhoạch 800 giỏ hoa.

Vậy để có 800 giỏ hoa, các cô đã chấpnhận hysinh 2 tấn thóc.

Chúngta nói, chiphí cơhội của 1 giỏ hoa bằng 2/800=0.0025 tấn thóc.

Qua một năm, nhậnthấy giá bán 1 giỏ hoa cao hơn giá bán 0.0025 tấn thóc, các cô đéo trồng lúa nữa, dành cả ruộng trồng hoa.

Sảnlượng hoa các cô năm này chỉ đạt 1,400 giỏ trên toàn ruộng, thayvì 1,600 giỏ kỳvọng, cóthể do thiếu vốn, và số laođộng đông gấp-đôi cũng chả giảiquyết mẹ gì.

Vậy để có thêm 600 giỏ hoa, các cô hysinh nốt 3 tấn thóc.

Chúngta nói, chiphí cơhội của 1 giỏ hoa hiệntại bằng 3/600=0.005 tấn thóc.

Nếu lúc này giá bán 1 giỏ hoa vẫn cao hơn giá bán 0.005 tấn thóc, thì quyếtđịnh không trồng lúa của các cô vẫn là đúngđắn.

(1.1.3) Giớihạn khảnăng sảnxuất

§[1.1.3.1]

Quyluật chiphí cơhội tăng-dần, aka quyluật lợitức giảm-dần (law of increasing opportunity cost, aka law of diminishing returns), phátbiểu rằng, muốn sảnxuất thêm một lượng hànghóa nhấtđịnh, xãhội càng lúc càng phải hysinh nhiều hơn.

Dĩnhiên chúngta giảthiết điềukiện sảnxuất không thayđổi, với trạngthái khanhiếm đặcthù. Chứ các cô thừathãi cả đất trồng lúa lẫn đất trồng hoa, thì nói làm đéo gì.

Chảdụ như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Các cô đang tính dùng xưởng lắpráp tivi làm xưởng xaysát ngô.

Muốn tăng sảnxuất ngô (lươngthực) từ 0 lên 10 tấn, các cô phải giảm sảnxuất tivi (máymóc) từ 150 xuống 140 chiếc, tức hysinh 10 ông tivi.

Nhưng muốn tiếptục tăng sảnxuất ngô từ 10 lên 20 tấn, các cô phải giảm sảnxuất tivi từ 140 xuống 120 chiếc, tức hysinh tận 20 ông tivi, chứ không chỉ 10 ông như trên.

Và muốn tăng sảnxuất ngô từ 40 lên 50 tấn, các cô phải giảm sảnxuất tivi từ 50 xuống 0 chiếc, tức các cô phải hysinh những 50 đơnvị máymóc cho 10 đơnvị lươngthực tăng-thêm.

Trườnghợp ngược-lại, tức các cô muốn tăng sảnxuất tivi và giảm sảnxuất ngô, cũng ychang. Chiphí cơhội cứ lớn-dần.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.3.2]

Đường giớihạn khảnăng sảnxuất (production-possibility frontier, aka PPF) là đồthị môtả biếnđộng sảnlượng hai loại hànghóa sửdụng chung nguồnlực. Trong vídụ mục §[1.1.3.1], là ngô (lươngthực) và tivi (máymóc). Tăng hànghóa No1 thì giảm hànghóa No2, và ngược-lại.

Như này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Đồthị xâydựng theo sốliệu tại minhhọa mục §[1.1.3.1].

Trục-hoành biểuthị sảnlượng ngô (lươngthực).

Trục-tung biểuthị sảnlượng tivi (máymóc).

Đường màu-đỏ chính là PPF.

A/B/C/D/E/F là các phươngán sảnxuất đã kiểmchứng hoặc khẳngđịnh.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Căncứ đồthị này, các cô thấy phươngán giảđịnh M (sảnlượng 45 tấn ngô, 100 chiếc tivi) vượt mẹ nănglực sảnxuất hiệntại, không cách nào đạt được. Điểm M nằm ngoài PPF.

Trái-lại, phươngán N (sảnlượng 25 tấn ngô, 60 chiếc tivi) thật đầnđộn, bởi nănglực sảnxuất bị phíphạm. Điểm N nằm sâu trong PPF. Các cô hoàntoàn cóthể lập kếhoạch sảnxuất 37 tấn ngô, 60 chiếc tivi, với nguồnlực không đổi.

Vậy PPF, đúng với tên nó, là đường giớihạn nănglực sảnxuất của các cô.

PPF giúp các cô lựachọn sảnxuất hànghóa gì, mỗi thứ baonhiêu, để có hiệuquả tốiđa.

(1.1.4) Quyluật khanhiếm

§[1.1.4.1]

Quyluật khanhiếm (law of scarcity) phátbiểu đạikhái rằng, mongmuốn của quầnchúng luôn vượt quá khảnăng chịuđựng của xãhội, và, khi đámđông khoái một món hiếmhoi, thì giátrị nó tăng mẹ lên.

Chiểu quyluật khanhiếm, chúngta cần nhậnxét:
(i) chẳng baogiờ có-chuyện mọi mụctiêu của xãhội được cùng-lúc hoànthành,
(ii) mật ít ruồi nhiều, nước chảy chỗ trũng.

§[1.1.4.2]

Hiệuquả kinhtế (economic efficiency) là tiêuchuẩn cao nhất của mọi lựachọn.

Chắcchắn rồi, bởi quyluật khanhiếm §[1.1.4.1].

Kinhtếhọc là khoahọc tìm hiệuquả kinhtế, chống quyluật khanhiếm.

(1.1.5) Quyluật năngsuất cậnbiên giảm-dần

§[1.1.5.1]

Năngsuất cậnbiên (marginal productivity, aka MP), hay năngsuất cậnbiên vậtlý của một yếutố sảnxuất (marginal physical product of an input), là sốlượng sảnphẩm tăng-thêm khi các cô bổsung một đơnvị yếutố sảnxuất (factor of production), trong-khi giữ-nguyên các yếutố sảnxuất khác.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Chảdụ, giađình các cô có 5 nhânlực, hànhnghề giacông quantài (hòm). Mỗi tháng, các cô xuất 30 sảnphẩm.

Làm tốt, các cô thuê thêm 1 bầnnông. Qua tháng, các cô xuất 35 sảnphẩm.

Chúngta nói, năngsuất cậnbiên của laocông xínghiệp quantài giađình các cô bằng 5 hòm/người/tháng, aka 35-30.

Các cô thuê thêm 1 bầnnông nữa. Qua tháng tiếp, các cô xuất 39 sảnphẩm.

Chúngta nói, năngsuất cậnbiên của xínghiệp quantài lúc này bằng 4 hòm/người/tháng, aka 39-35.

§[1.1.5.2]

Quyluật năngsuất cậnbiên giảm-dần (law of diminishing marginal productivity), aka quyluật hiệusuất giảm-dần, phátbiểu rằng, đến một ngưỡng nhấtđịnh, thì năngsuất cậnbiên của một yếutố sảnxuất (aka đầuvào, vídụ nhâncông) sẽ giảm, khi các cô tăng sốlượng nó mà không tăng các yếutố khác.

Trong vídụ giacông quantài, năngsuất banđầu của các cô bằng 6 hòm/người/tháng. Thêm bầnnông #6, năngsuất con này 5 hòm/tháng, năngsuất bìnhquân toàn đám bầnnông bằng 5.8 hòm. Thêm bầnnông #7, năngsuất con này chỉ còn 4 hòm/tháng, năngsuất bìnhquân toàn đám bầnnông bằng 5.6 hòm.

Dễ hiểu quá. Nhà các cô rộng 50 mét vuông, thì 5 con culy xoayxỏa tạm đủ. Thêm một culy, nhà vẫn 50 mét, thaotác đã hơi khó. Thêm culy nữa, khó nữa, năngsuất đươngnhiên giảm.

Nếu các cô nhồi 100 hay 500 culy, năngsuất chúng bằng zero.

(1.1.6) Phântích cậnbiên

§[1.1.6.1]

Lợiích cậnbiên (marginal benefit, aka MB), là lợiích các cô thu được khi sảnxuất hoặc tiêudùng thêm một đơnvị hànghóa hoặc dịchvụ. Lợiích này cóthể là tiền, cóthể không.

Lợiích cậnbiên cóvẻ không hoàntoàn giống doanhthu cậnbiên (marginal revenue, aka MR), nhưng tại ngữcảnh tạmthời, chúng tươngđồng. Vậy, MB=MR.

§[1.1.6.2]

Chiphí cậnbiên (marginal cost, aka MC), là chiphí các cô bỏ thêm khi sảnxuất hoặc tiêudùng thêm một đơnvị hànghóa hoặc dịchvụ. Chiphí này cóthể là tiền, cóthể không, nhưng quyđổi được thành tiền.

§[1.1.6.3]

Lợinhuận cậnbiên (marginal profit) là hiệusố MR-MC.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Chảdụ, xínghiệp quantài giađình các cô mỗi tuần sảnxuất 7 hòm, và cânnhắc tăng sảnlượng lên 8 cái.

Theo bảng trên, tổng-chiphí sẽ tăng từ 81M lên 95M, tức tăng 14M.

Chúngta nói, chiphí cậnbiên của các cô đang bằng 14M/hòm.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Khi tăng sảnlượng, giá bán hòm các cô phải giảm từ 15M/cái xuống 14M, và tổng doanhthu sẽ tăng từ 105M lên 112M, tức tăng 7M. Mời xem bảng.

Chúngta nói, doanhthu cậnbiên của các cô đang bằng 7M/hòm.

Vậy lợinhuận cậnbiên các cô bằng 7M-14M, aka {âm} 7M/hòm. Nghĩa-là, thà đéo làm còn hơn hehe, càng làm càng lõm.

§[1.1.6.4]

Phântích cậnbiên (marginal analysis) là phươngpháp lựachọn phươngán sảnxuất tốiưu dựa trên sốliệu doanhthu cậnbiên MR và chiphí cậnbiên MC.

Bọn hànlâm đã chứngminh, rằng lợinhuận doanhnghiệp sẽ đạt cựcđại khi MR bằng MC.

Bảnchất của triếtlý này là:
(i) Nếu MR>MC thì nên mởrộng quymô sảnxuất,
(ii) Nếu MR<MC thì phải thunhỏ quymô sảnxuất,
(iii) Nếu MR=MC thì quymô sảnxuất là tốiưu.

Hiểu không văncông?

Khi tăng sảnlượng, mà doanhthu tăng nhiều hơn chiphí, thì cứ chơi thôi.

Nhưng khi tăng sảnlượng, mà doanhthu tăng ít hơn chiphí, thì stop ngay, hoặc giảm mẹ sảnlượng xuống.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Note: Lợinhuận cậnbiên hoàntoàn khác lợinhuận kinhdoanh nha văncông.

(1.1.7) Dòng chuchuyển

§[1.1.7.1]

Dòng chuchuyển (circular flow) thựctế chỉ là một cái sơđồ chạy vòng tròn môtả hoạtđộng và quanhệ của các thànhphần kinhtế. Nó quá đơngiản và tưởngchừng vôdụng.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Không hẳn thế, dòng chuchuyển là món các cô cần hìnhdung thườngxuyên khi triểnkhai bấtkỳ hànhvi kinhthương nào.

Chảdụ qua hình #2, các cô nhậnthấy ba luồng tiền doanhnghiệp cóthể thu vào: đầutư, ngânsách, xuấtkhẩu, và ba luồng tiền cóthể chi ra: dựtrữ, thuế, nhậpkhẩu. Bơi quanh sáu luồng này, là nên sựnghiệp.

(1.1.8) Côngcụ phântích kinhtế

§[1.1.8.1]

Môhình kinhtế (economic model) là những thứ đạiloại như minhhọa trong tiết (1.1.7). Chúng giúp các cô kháiquát vấnđề, địnhhướng suyngẫm, và tínhtoán.

§[1.1.8.2]

Sốliệu kinhtế (economic data) là những sốliệu thốngkê, đạiloại như minhhọa trong tiết (1.1.6). Không có sốliệu thì các cô cắn cứt.

Khi phântích kinhtế bằng sốliệu, bọn hànlâm kêu-là phântích địnhlượng (quantitative analysis), món này khác phântích địnhtính (qualitative analysis), là những nhậnđịnh khơikhơi cảmtính.

§[1.1.8.3]

Chỉsố (index, ratio, quotient) là tinhtúy của sốliệu. Các chỉsố thường có tên nghe rất oách, và thường được dẫn thay các sốliệu dài lòngthòng khó liêntưởng.

Chảdụ ROA (return on assets ratio) là chỉsố sinhlời của tàisản, cho-biết một đồng tàisản làm-ra mấy đồng lợinhuận.

Với bọn đầutư đạibàng, các cô không nên nói, anh có 1 triệu USD tàisản và mỗi năm anh lãi 0.5 triệu. Các cô nên nói, ROA của anh bằng 50%.

§[1.1.8.4]

Sốliệu thờigian (timeline) thểhiện giátrị của cùng-một đạilượng (variable) tại những thờiđiểm khác-nhau. Nó cho-biết xuhướng vậnđộng của đạilượng.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.8.5]

Sốliệu chéo (crosstab) thểhiện giátrị của cùng-một đạilượng, tại cùng-một thờiđiểm, trong tươngquan với một hoặc nhiều đạilượng khác.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


§[1.1.8.6]

Biếnsố danhnghĩa (nominal variable) là một giátrị cóthể đolường bằng một đơnvị chuẩnmực, vídụ bằng tiền.

Các cô nói, lương danhnghĩa 2012 của Lừa bằng lương 2011, quãng 300,000 Cụ. Thì consố đó chính là tiền-lương bìnhquân một Lừa nhận và đếm hàng-tháng niên 2012, không quantâm lạmphát hay biếnđộng tỷgiá.

Biếnsố thựctế (real variable) là giátrị điềuchỉnh của biếnsố danhnghĩa, theo một đơnvị đolường trungthực hơn.

Chảdụ các cô nói, lương thựctế 2012 của Lừa bằng 70% lương 2011. Nghĩa-là, tiền Cụ 2012 mất-giá 30% cmnr.

§[1.1.8.7]

Đồthị và biểuđồ (graph and chart) là côngcụ thường được sửdụng nhất trong các phântích kinhtế. Đơngiản, bởi đồthị nhìn trựcquan và sinhđộng, dễ nắmbắt và tưởngtượng.

Luônluôn vẽ đồthị khi cóthể, nhớ không văncông.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(1.1.9) Bàitập

[1] Côngty các cô cần một ôtô chạy 1,500Km mỗi tháng. Các cô sẽ chọn phươngán nào:
(a) thuê-chuyến,
(b) thuê-tháng tự-lái,
(c) mua trả-góp.

[2] Vẽ một đường giớihạn khảnăng sảnxuất PPF từ sốliệu hoạtđộng của chính côngty các cô, chúthích bằng tiếng Mẽo.

[3] Lấy vídụ về phântích cậnbiên của một doanhnghiệp kinhdoanh dịchvụ.

[4] Chiphí cốđịnh FC và chiphí biếnđộng VC ảnhhưởng tới chiphí cậnbiên MC thế-nào? Cho vídụ.

[5] Môtả cấutrúc chiphí của chính côngty các cô. Sosánh với trungbình toàn-ngành.

[6] Các cô có thường vẽ biểuđồ hoặc đồthị trong côngviệc hàng ngày không? Nộidung và phươngpháp của chúng? Côngcụ vẽ biểuđồ và đồthị của các cô là gì?

[7] Các cô có thường sửdụng khoahọc thốngkê trong côngviệc hàng ngày không? Phươngpháp của các cô? Côngcụ thốngkê của các cô?

[8] Các cô thường nghe và bàn về các chỉsố kinhtế tàichính nào? Các cô có hiểu chúng trọnvẹn không?

[9] Các cô thường nghe và bàn về các sốliệu kinhtế tàichính nào? Các cô có hiểu chúng trọnvẹn không?

[10] Những chỉsố và sốliệu kinhtế tàichính nào khiến các cô thường lúngtúng hay bănkhoăn?

[11] Giảđịnh các cô bỏ job với mức lương tháng $3,000 và một offer mức lương $5,000 để mở côngty doanhthu $10,000 và tiêupha $6,000. Chiphí cơhội của các cô bằng baonhiêu:
(a) $3,000 hay,
(b) $5,000 hay,
(c) $6,000 hay,
(d) $8,000.

Các cô đang lợi hay thiệt?

<Copyright by AHTT FMBA IV>