Session 1.2: Cung-cầu

Session 1.2: Cung-cầu
(1.2.1) Nhucầu
§[1.2.1.1]
Nhucầu (demand, aka D), còn gọi cộclốc là cầu, chỉ sốlượng hànghóa hoặc dịchvụ mà người-tiêudùng (end-user/consumer) muốn mua và có khảnăng mua, trong khoảng thờigian nhấtđịnh, tại mức giá nhấtđịnh.
Nhucầu thịtrường (market demand) là tổng nhucầu cánhân (individual demand).
Nhucầu thịtrường, thì bọn bầnnông chúngta thường ướclượng dựa trên nhucầu cánhân, và/hoặc căncứ sốliệu thốngkê.
Chảdụ, mỗi giađình nhândân Hanoi dịp Tết âmlịch mua trungbình 3Kg thịt ông lợn vỉahè. Hanoi có tổngcộng quãng 1 triệu giađình, 20% số đó cắn Tết nơi dulịch hoặc trốn phố về quêmùa.
Vậy, nhucầu lợn vỉahè Tết năm nay của thịtrường Hanoi bằng quãng 3*1,000,000*(80/100) = 2,400 tấn.
Theo báocáo thốngkê, lượng lợn Hanoi tiêuthụ Tết năm ngoái bằng 2,900 tấn. Dựđoán năm nay chắc không nhiều thayđổi.
Hai consố trên, tuy khác nhau, nhưng đều cóthể sửdụng, dưới nhãnquan kinhtếhọc.
Tuynhiên, bọn hànlâm chúngnó không dễdãi thế. Mời đọc tiếp.
§[1.2.1.2]
Quyluật cơbản của nhucầu là: giá tăng thì nhucầu giảm, và ngược lại.
Quyluật này chưa chắcchắn đúng trong các trườnghợp:
(i) hànghóa a-la-mode, đồ hết mốt thì nhucầu giảm, mặckệ giá giảm hay tăng,
(ii) hànghóa luxury, đồ xaxỉ chẳng tuânthủ nguyêntắc nào,
(iii) hànghóa bầnnông, đồ bầnnông sometimes càng rẻ càng vắng khách.
Ngoài ra, phải giảđịnh các yếutố khác của hànghóa và thịtrường (vídụ chấtlượng, thuếmá, dịchvụ) là ổnđịnh.
§[1.2.1.3]
Các nhântố chủyếu ngoài giácả tácđộng đến nhucầu là:
(i) thunhập của người-tiêudùng (personal disposable income), Lừa không đú nhucầu với Mẽo,
(ii) sốlượng người-tiêudùng (population), đươngnhiên rồi người-đông-của-hiếm,
(iii) giácả các hànghóa liênquan hoặc tươngthích (price of related goods), chảdụ Galaxy rẻrúng thì nhucầu iPhone cũng giảm,
(iv) thịhiếu và sởthích của người-tiêudùng (tastes or preferences), đươngnhiên rồi,
(v) kỳvọng của người-tiêudùng (consumer expectations), chảdụ nhândân đoán iPhone sắp tăng giá thì nhucầu iPhone cũng tăng,
(vi) bảnchất hànghóa (nature of the good), chảdụ băng-vệsinh phải có nhucầu cao hơn sách lịchsử.
§[1.2.1.4]
Phươngtrình nhucầu (demand equation) là một biểuthức toánhọc thểhiện quanhệ giữa sốlượng nhucầu (aka lượng-cầu, quantity demanded) và các nhântố tácđộng đến nó.
Chảdụ như này:
D = f(P; R; Y)
Trong đó:
(D) là lượng-cầu muasắm một hànghóa,
(P) là giá của hànghóa đó,
(R) là giá của hànghóa liênquan,
(Y) là thunhập bìnhquân của nhândân.
Vídụ cụthể (bịa nhé), lượng-cầu sắm iPhone trong một tháng (D) của nhândân Hanoi tính như này:
D = 1,950-1.30*P-1.50*R+1.20*Y
Trong đó (1,950) là trịsố thuthập qua thựcnghiệm, (P) là giá bán lẻ iPhone, (R) là giá bán lẻ Galaxy, (Y) là lương côngchức tốithiểu, tính bằng USD.
Muốn biết nhucầu iPhone/tháng của Hanoi tại mức giá (P), cứ nhét mẹ dữliệu (R/Y) vào, là xong.
Chảdụ, với (R) bằng 400 Tơn, (Y) bằng 150 Tơn, chúngta có:
D = 1,950-1.30*P-1.50*400+1.20*150
Hoặc:
D = 1,530-1.30*P
Tươngđương:
P = (1,530-D)/1.30
Nếu bán iPhone giá 700 Tơn, thì lượng-cầu (D) sẽ bằng:
1,530-1.30*700 = 620 ông/tháng
Tăng giá lên 750, nhucầu sẽ giảm, bằng:
1,530-1.30*750 = 555 ông/tháng
Nếu muốn kích-cầu lên 800 ông iPhone/tháng, mà thunhập quầnchúng lẫn giá Galaxy không giảm, thì chúngta buộc giảm (P) xuống, bằng:
(1,530-800)/1.30 = 561 Tơn/chiếc
Đạikhái thế.
Làm cách nào lập phươngtrình nhucầu?
§[1.2.1.5]
Hàm nhucầu, aka hàm-cầu (demand function) chính là hàmsố f() trong phươngtrình nhucầu above.
Trong kinhtếhọc hiệnđại, bọn hànlâm sángchế rất nhiều hàm lằngnhằng. Tấtcả nhằm mụcđích tínhtoán nhucầu của bầnnông chúngta, và phụcvụ bọn tưbản.
§[1.2.1.6]
Đường-cong nhucầu, aka đường-cầu (demand curve), là đồthị biểudiễn quanhệ giữa giácả một hànghóa với lượng-cầu nó.
Như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Chiểu quyluật nhucầu (giá tăng thì nhucầu giảm, và ngược lại), đường-cầu thôngthường dốc trên xuống dưới.
Đường-cầu đôikhi không cong, mà thẳng:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Đường-cầu cho-thấy, lượng-cầu (biểudiễn trên trục hoành) phụthuộc mỗi giácả (biểudiễn trên trục tung). Vậy các nhântố khác đâu?
Các nhântố khác không nằm trên hai trục tọađộ, nhưng làm thayđổi vịtrí và hìnhdạng của đường-cầu.
Chảdụ, khi thunhập quầnchúng tăng, thì nhucầu tiêudùng tăng, dù giácả vẫn nguyênsi. Đường-cầu dịch qua bên-phải:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Đường-cầu biếndạng và dịchchuyển ra sao, thựcsự là vấnđề rất nghiêmtrọng.
§[1.2.1.7]
Xâydựng hàm-cầu không khó, nếu đường-cầu là một đường-thẳng.
Chảdụ theo sốliệu thịtrường, chúngta có sơđồ nhucầu (demand schedule) và đường-cầu như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Thì hàm-cầu sẽ là:
Q = x-(x/y)*P
Hay:
P = y-(y/x)*Q
Thay số vào:
Q = 35-(35/140)*P = 35-0.25*P
P = 140-(140/35)*Q = 140-4.00*Q
Khi giá (P) bằng $25, thì lượng-cầu (Q) sẽ bằng:
35-0.25*25 = 28.75
Đạikhái thế.
§[1.2.1.8]
Đường-cầu rờirạc (discrete demand curve), là đường-cầu của những hànghóa rờirạc.
Hànghóa rờirạc (discrete goods) là hànghóa mãi mới chạy được một ông, chảdụ bom nuke Mẽo, hoặc biệtthự Lừa.
Đường-cầu rờirạc đươngnhiên khó vẽ, khó phântích, cũng như hànghóa rờirạc đươngnhiên khó bán khó mua.
§[1.2.1.9]
Codãn của nhucầu (elasticity of demand) là phảnứng của người-tiêudùng khi các nhântố tácđộng (như thunhập, giácả hànghóa liênquan, etc) thayđổi. Chúng độtngột muasắm rầmrập như tránh bão, hoặc tựdưng dừng mẹ đéo mua gì.
Khi nhucầu thịtrường codãn, đường-cầu bỗng méomó hoặc xoaychuyển lungtung rất nhắngnhít:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Chúngta sẽ quay lại trong bài hànhvi tiêudùng.
(1.2.2) Cungứng
§[1.2.2.1]
Cungứng (supply, aka S), còn gọi cộclốc là cung, chỉ sốlượng hànghóa hoặc dịchvụ mà nhà-sảnxuất (producer) muốn bán và có khảnăng bán, trong khoảng thờigian nhấtđịnh, tại mức giá nhấtđịnh.
Cungứng hiểnnhiên trái mẹ nhucầu.
Cungứng thịtrường (market supply) là tổng cungứng doanhnghiệp (firm supply).
Cungứng ngắn-hạn (short-run supply) là cắn-xổi, khác cungứng dài-hạn (long-run supply) là cắn-chắc-mặc-bền.
§[1.2.2.2]
Quyluật cơbản của cungứng là trái mẹ quyluật cơbản của nhucầu: giá tăng thì cungứng tăng, và ngược lại.
Tấtnhiên cũng có ngoạilệ.
§[1.2.2.3]
Các nhântố chủyếu ngoài giácả tácđộng đến cungứng là:
(i) thuếmá (tax),
(ii) côngnghệ (technology),
(iii) giácả các hànghóa liênquan hoặc tươngthích,
(iv) giácả các yếutố sảnxuất, aka đầuvào (factor),
(v) sốlượng nhà-sảnxuất.
§[1.2.2.4]
Phươngtrình cungứng (supply equation) hoàntoàn tươngtự phươngtrình nhucầu, về ýnghĩa và giátrị.
§[1.2.2.5]
Hàm cungứng, aka hàm-cung (supply function) hoàntoàn tươngtự hàm nhucầu, về ýnghĩa và giátrị.
§[1.2.2.6]
Đường-cong cungứng, aka đường-cung (supply curve), cũng tươngtự đường-cầu, là đồthị biểudiễn quanhệ giữa giácả một hànghóa với kỳvọng cungứng nó (lượng-cung, quantity supplied) của nhà-sảnxuất. Khácbiệt cănbản là, đường-cung dốc ngược dưới lên trên:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Nhắc rằng, đường-cung (và cungứng nói chung) biểudiễn mongmuốn và khảnăng của người-bán, chứ không biểuhiện quátrình mua-bán thựctế.
§[1.2.2.7]
Xâydựng hàm-cung (ngắn-hạn) không khó, tươngtự hàm-cầu, nếu đường-cung là một đường-thẳng.
Chảdụ theo sốliệu thịtrường, chúngta có sơđồ cungứng (supply schedule) và đường-cung như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Thì hàm-cung sẽ là:
P = m+[(y-m)/x]*Q
Thay số vào:
P = 1.00+[(2.50-1.00)/15]*Q = 1.00+0.10*Q
Khi giá (P) bằng $5, thì lượng-cung (Q) sẽ bằng:
(5-1.00)/0.10 = 40
Đạikhái thế.
§[1.2.2.8]
Sậptiệm (shutdown) là hoàncảnh lầmthan khiến doanhnghiệp phải dừng sảnxuất.
Lúc đấy, doanhthu bán hànghóa (hoặc dịchvụ) thậmchí không bùđắp nổi chiphí biếnđộng. Nếu dừng sảnxuất, doanhnghiệp chỉ thiệthại chiphí cốđịnh, còn càng sảnxuất, càng lõm nặng.
Về lýthuyết, sậptiệm xảyra khi doanhthu cậnbiên MR thấp hơn chiphí biếnđộng bìnhquân AVC (average variable cost) tại quymô sảnxuất tốiưu.
Xínghiệp quantài trong tiết (1.1.5) đạt quymô sảnxuất tốiưu (aka MR=MC) với sảnlượng 6 hòm/tuần. Tại mức sảnlượng này, MR bằng 11.00 (mil/hòm). Nếu lúc đấy tổng chiphí biếnđộng VC (tiền mua gỗ, đinh, sơn, etc) của toàn xínghiệp lớn hơn 66.00 (mil/tuần), tức AVC>11.00 (mil/hòm), thì hehe, sậptiệm.
Điều này dễ hiểu. Tại quymô sảnxuất tốiưu, mà tiền bán thêm một quantài (MR=11.00) đéo bằng tiền mua đồ đóng nó (AVC>11.00), thì tăng hay giảm sảnlượng càng chết nữa. Sậptiệm chắcchắn.
Trong ngắn-hạn (short-run), khi doanhthu R (revenue) nhỏ hơn tổng chiphí TC (total cost), R<TC, hoặc giábán P (price) nhỏ hơn giáthành ATC (average total cost, aka unit cost), P<ATC, thì doanhnghiệp phải cânnhắc tạm ngừng hoạtđộng. Đây gọi là luật sậptiệm (shutdown rule):
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
§[1.2.2.9]
Đường-cung ngắn-hạn (short-run supply curve, SRSC) đươngnhiên là đường-cung của doanhnghiệp (aka nhà-sảnxuất) trong ngắn-hạn.
Trong ngắn-hạn, aka cắn-xổi, cungứng hànghóa phụthuộc rõrệt vào giácả, vậy SRSC tươngtự đường-cầu, và khác tuyệtđối đường-cung dài-hạn (long-run supply curve, LRSC), khi cungứng hànghóa ít phụthuộc giácả tứcthời, mà nhằm tới mụctiêu dài-hạn.
LRSC hầunhư thẳng-đứng:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Bọn hànlâm xácđịnh rằng, đường-cung ngắn-hạn của một doanhnghiệp cạnhtranh nghiêmtúc (perfectly competitive firm, PCF) chính là phần đường chiphí cậnbiên (marginal cost curve, MCC) nằm trên điểm sậptiệm (shutdown point, SP).
Như này, đoạn MCC màu xanh-lá chính là SRSC:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Chảdụ, một xưởng dệt mini chuyên dệt áo len, giá xuấtxưởng đồnghạng dựkiến 17.00 Tơn/chiếc. Chiphí tổnghợp như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Cột trái thểhiện quymô sảnlượng (chiếc/ngày).
Cột giữa thểhiện chiphí cậnbiên MC (Tơn/chiếc) tươngứng.
Cột phải thểhiện chiphí biếnđộng bìnhquân AVC (Tơn/chiếc) tươngứng.
Đồthị MC và AVC vẽ như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Đường doanhthu cậnbiên hiệntại MRo là một đường-thẳng, nằm ngang ở mức $17.00.
Đường-cung SRSC (aka S) là phần ngọn của đường MC, tính từ điểm sậptiệm SP.
Với giábán $17.00/áo, xưởng chả có xu lãi đéo nào, nhưng vẫn cốgắng xuất mỗi ngày 7 chiếc cầmcự.
Nếu giábán tăng thành $25.00, xưởng xuhướng xuất mỗi ngày 9 chiếc.
Vânvân.
Vậy, cungứng S {trong ngắn-hạn} của các doanhnghiệp {cạnhtranh đànghoàng} phụthuộc chặtchẽ vào chiphí cậnbiên MC.
Bọn cạnhtranh không đànghoàng (tỷdụ quốcdoanh độcquyền) đéo nói nhé.
Hãy nhớ cho kỹ.
(1.2.3) Giácả
§[1.2.3.1]
Cânbằng thịtrường (market equilibrium) là tìnhhuống khi giácả hànghóa đứng ở mức ngonlành khiến nhucầu muasắm của người-tiêudùng trùngkhớp mongmuốn bánchác của nhà-sảnxuất. Tức lượng-cung bằng mẹ lượng-cầu.
Mức giá đó gọi là giá cânbằng (equilibrium price), còn sảnlượng đó gọi là sảnlượng cânbằng (equilibrium quantity).
Như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Trên đồthị, đường-cầu và đường-cung cắt nhau tại điểm cânbằng.
§[1.2.3.2]
Điểm cânbằng của thịtrường luôn chuyểndịch, bởi đường-cầu và đường-cung cũng luôn chuyểndịch, khi các nhântố tácđộng thayđổi:
(i) giá hànghóa liênquan,
(ii) thunhập người-tiêudùng,
(iii) thịhiếu và sởthích,
(iv) côngnghệ sảnxuất,
(v) chiphí đầuvào,
(vi) thuếmá.
§[1.2.3.3]
Trạngthái dưthừa và thiếuhụt của thịtrường, còn gọi là thặngdư và khanhiếm (surplus and shortage), là trạngthái thịtrường không đạt cânbằng.
Chảdụ thịtrường nước Coke như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Tại mức giá $5.00/thùng, cả người-mua lẫn người-bán đều muốn giảiquyết một lượng hàng 300 thùng. Đấy là điểm cânbằng.
Giá tăng lên $6.00, nhucầu giảm mẹ còn 200, cungứng tăng mẹ thành 400, thịtrường thừa 200 thùng Coke. Chúngta nói, thặngdư mẹ 200 ông Coke.
Giá giảm xuống $4.00, nhucầu vọt lên 400, cungứng thụt về 200, thịtrường thiếu mẹ 200 thùng Coke.
Trong dưthừa hay thiếuhụt, người-bán đều điềuchỉnh giá để bán được hàng, hoặc kiếm thêm chút lãi, và người-mua sẽ chấpnhận ở mức đảmbảo nhucầu chúng. Thịtrường lại tìm tới cânbằng.
§[1.2.3.4]
Kiểmsoát giá thịtrường là côngviệc ưathích của các lãnhtụ. Chúng có hai phươngpháp kiểmsoát giá:
(i) trựctiếp,
(ii) giántiếp.
Kiểmsoát giá trựctiếp gồm 2 ngón:
(1) giá-trần,
(2) giá-sàn.
Kiểmsoát giá giántiếp gồm 2 ngón:
(1) thuếkhóa,
(2) trợcấp.
Giá-trần (price ceiling) ngăn giá thịtrường tăng quá một mức tốiđa quyđịnh, và vì thế, làm giảm lượng-cung, tăng lượng-cầu.
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Giá-sàn (price floor) ngăn giá thịtrường giảm quá một mức tốithiểu quyđịnh, và vì thế, làm giảm lượng-cầu, tăng lượng-cung.
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Cả giá-trần lẫn giá-sàn đều nguyhiểm, bởi chúng cóthể khiến thịtrường không baogiờ đạt cânbằng, và bóp-méo cả nhucầu lẫn cungứng. Tuynhiên nhândân cầnlao vẫn cóthể lợidụng chúng.
Khôngthể đặt giá-trần cao hơn giá cânbằng, hoặc giá-sàn thấp hơn giá cânbằng, vì vôdụng.
Và khi giá-trần thấp hơn giá cânbằng, thì thịtrường luônluôn thiếuhụt, đầucơ và buônlậu sinhsôi. Chính nó là Thiênđàng.
Còn khi giá-sàn cao hơn giá cânbằng, thì thịtrường luônluôn dưthừa, cả người-mua lẫn người-bán đều vỡ mồm.
§[1.2.3.5]
Thuếkhóa (taxes) có 3 chứcnăng:
(i) phânphối lại thunhập,
(ii) hạnchế sảnxuất hay tiêudùng something,
(iii) trấnlột tiền chitiêu công.
Thuếkhóa đẩy đường-cung dịch lên trên một khoảng đúng bằng tiền thuế. Đường-cầu không đổi.
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Khi đường-cung dịch lên trên, giá cânbằng tăng từ P1 lên P2, khoảng tăng này thường nhỏ hơn khoảng dịchchuyển của đường-cung aka tiền thuế. Nghĩa là, cả doanhnghiệp và người-tiêudùng, nói chung, đều bị thuế vả lòi pha.
§[1.2.3.6]
Trợcấp (subsidies) chính là thuế âm (negative taxes), nên chứcnăng ngược mẹ thuếkhóa.
Nghĩa là, cả doanhnghiệp và người-tiêudùng, nói chung, đều cắn được chútxíu trợcấp.
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
(1.2.4) Bàitập
[1] Thuyếtminh ướclượng nhucầu tiêuthụ xăng hàng ngày của Saigon, Thaibinh, Vungtau, ở mức giá phổthông.
[2] Thuyếtminh ướclượng cungứng gạo hàng tháng của Lừa, Miên, Thái, ở mức giá phổthông.
[3] Sốliệu khaithác room-for-rent của Buzzus Building như này:
Photo Unknown. Source Somewhere In The Net
Cột #1 thểhiện đơngiá cho-thuê phòng.
Cột #2 thểhiện tỷlệ phòng trống (UR) tươngứng với các mức giá.
Nếu UR trên 60%, thì Buzzus sẽ chấmdứt khaithác, và trả cho chủ đầutư.
Nếu UR trên 50%, thì Buzzus sẽ cho đốitác chiếnlược sửdụng 50%.
Yêucầu:
(a) ướclượng mức giá hợplý,
(b) ướclượng mức giá tốiưu,
(c) ướclượng mức giá sậptiệm (ngưng hoạtđộng, trả chủ đầutư),
(d) nếu lãnhtụ quyđịnh giá-trần thuê vănphòng bằng $20.00/m2, thì sao,
(e) nếu lãnhtụ quyđịnh giá-sàn thuê vănphòng bằng $20.00/m2, thì sao,
(f) nếu lãnhtụ quyếtđịnh nã thuế tiêuthụ đặcbiệt 20%, thì sao,
(g) nếu lãnhtụ quyếtđịnh trợcấp $2.00/m2, thì sao.
[4] Xâydựng đường-cung ngắn-hạn SRSC cho sảnphẩm chủlực của chính côngty các cô.
[5] Thuyếttrình cáchthức xâydựng hàm-cầu cho chính doanhnghiệp các cô.
< CopyRight by AHTT FMBA >
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét